Điều kiện dự tuyển

Người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau

Bằng cấp

Có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sĩ phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển trình độ tiến sĩ. Danh mục các chuyên ngành đại học và thạc sĩ được coi là phù hợp với chuyên ngành đào tạo tiến sĩ được quy định tại Phụ lục 4. Các bằng tốt nghiệp thuộc chuyên ngành không có trong danh mục này nhưng có chuyên môn gần với chuyên ngành đăng ký dự tuyển được Hội đồng Tuyển sinh xem xét cụ thể sau khi người dự tuyển nộp hồ sơ.

Xem chi tiết phục lục 4 tại đây

Bài báo khoa học

Là tác giả của 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu, đăng trên tạp chí khoa học có trong danh mục được Hội đồng chức danh Giáo sư Nhà nước tính điểm công trình (xem Phụ lục 30), hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học cấp quốc gia, quốc tế có mã số ISBN, trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

Xem chi tiết phụ lục 30 tại đây

Đề cương nghiên cứu

Có đề cương nghiên cứu (khoảng 3.000 từ), gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

  1. Tên đề tài hoặc hướng nghiên cứu của người dự tuyển;
  2. Đề xuất người hướng dẫn đáp ứng quy định.
  3. Lý do lựa chọn tên đề tài/hướng nghiên cứu;
  4. Tổng quan công trình khoa học đã được công bố về đề tài/hướng nghiên cứu được lựa chọn
  5. Mục đích nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu.
  6. Phương pháp nghiên cứu dự kiến thực hiện.
  7. Dự kiến đóng góp của nghiên cứu.
  8. Giới thiệu tóm tắt về mục tiêu và đóng góp của bài báo đã công bố của người dự

Đề cương nghiên cứu của người dự tuyển phải có xác nhận của người được đề xuất hướng dẫn. Người hướng dẫn được đề xuất phải nằm trong danh sách các nhà khoa học có thể nhận hướng dẫn NCS được nêu trong thông báo tuyển sinh.

Thư giới thiệu

Có thư giới thiệu đánh giá phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và khả năng thực hiện nghiên cứu của người dự tuyển của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển dự định nghiên cứu.

Thư giới thiệu phải có những nội dung sau:

  1. Bối cảnh hợp tác hoạt động chuyên môn của người giới thiệu với người dự tuyển;
  2. Các nhận xét, đánh giá của người giới thiệu về năng lực và phẩm chất của người dự tuyển (phẩm chất đạo đức, năng lực hoạt động chuyên môn, phương pháp làm việc, khả năng nghiên cứu, triển vọng phát triển về chuyên môn…).

Người dự tuyển là công dân Việt Nam

Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ sau:

  1. Bằng tốt nghiệp đại học trở lên do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác;
  2. Bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
  3. Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển;
  4. Người dự tuyển đáp ứng quy định tại điểm a khoản này khi ngôn ngữ sử dụng trong thời gian học tập không phải là tiếng Anh; hoặc đáp ứng quy định tại điểm b khoản này khi có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành ngôn ngữ nước ngoài không phải là tiếng Anh; hoặc có các chứng chỉ tiếng nước ngoài khác tiếng Anh ở trình độ tương đương (xem Phụ lục 5.1) theo quy định tại điểm c khoản này do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển thì phải có chứng chỉ trình độ tiếng Anh bậc 3/6 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc (xem Phụ lục 5.2) trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

Người dự tuyển là người nước ngoài

Người dự tuyển là công dân nước ngoài phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:

  1. Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do một cơ sở đào tạo Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian tại Việt Nam;
  2. Chứng chỉ trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài.
  3. Riêng trường hợp người dự tuyển là công dân nước ngoài nhưng đăng ký thực hiện luận án tiến sĩ bằng tiếng Anh thì tuân theo quy định tại khoản 5 Điều này.

Thời gian, hình thức và ngôn ngữ đào tạo

Nhà quản trị chuyên nghiệp, tự tin, năng động và sáng tạo

Thời gian đào tạo

Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ (kể từ khi có quyết định công nhận NCS) là 3 năm học đối với người có bằng thạc sĩ và 4 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học (chưa có bằng thạc sĩ).

Hình thức đào tạo

Đào tạo chính quy, NCS phải dành ít nhất 12 tháng theo học tập trung liên tục tại cơ sở đào tạo trong giai đoạn 24 tháng đầu, kể từ khi có quyết định công nhận NCS

Ngôn ngữ đào tạo

Ngôn ngữ sử dụng trong học tập, viết và bảo vệ luận án tiến sĩ bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Tổ chức giảng dạy, đánh giá luận án tiến sĩ bằng tiếng Anh phụ thuộc quy mô đào tạo và các quy định về tài chính của Trường.

LIÊN HỆ

Gửi yêu cầu tư vấn về chương trình PhD-BA cho chúng tôi

TƯ VẤN CHƯƠNG TRÌNH

Phòng 105, Nhà 12

Đại học Kinh tế Quốc dân

Đường Trần Đại Nghĩa, Hai Bà Trưng, HN

Tel: 024 3869 0055 (máy lẻ: 145)

Email: bsneu@bsneu.edu.vn

TƯ VẤN TUYỂN SINH

Tầng 4, Phòng 412, Nhà A1

Đại học Kinh tế Quốc dân

Đường Trần Đại Nghĩa, Hai Bà Trưng, HN

Tel: (84)24.36.280.280 (máy lẻ: 5414)

Email: nhungdt@neu.edu.vn